Những lưu ý của Capt khi Vetting



Giới thiệu khái quát Chương trình SIRE

Vetting Inspection là một loại kiểm tra thực hiện theo Chương trình SIRE ( Ship Inspection Report Programme) của Diễn đàn Hàng hải Quốc tế các Công ty dầu mỏ OCIMF (Oil Companies International Marine Forum) trên các tàu dầu theo các yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và bảo vệ môi trường để các tàu ấy có thể được các công ty dầu chấp nhận khai thác tại các cảng đầu mối của họ.

SIRE được OCIMF thiết lập 1993 và đã sửa đổi vào năm 2009 với những thay đổi quan trọng về quy trình kiểm tra không những cho tàu dầu mà còn áp dụng thêm cho nhiều loại phương tiện vận tải dầu như xà lan chở dầu, tàu hoá chất, tàu gas và các phương tiện vận tải dầu, gas khác.

Thông qua SIRE các thành viên của OCIMF có thể đệ trình các báo cáo kiểm tra cho OCIMF, từ đó OCIMF có thể phân phối các báo cáo kiểm tra cho các hội viên khác của OCIMF và một số các hãng dầu không phải là hội viên OCIMF. Những người tham gia chương trình, kể cả hội viên OCIMF yêu cầu kiểm tra cũng như những ngươì tiếp nhận các báo cáo của chương trình, là hoàn toàn tự nguyện và quyết định một cách độc lập việc đánh giá các thông tin trong báo cáo nhận từ OCIMF.

Theo chương trình SIRE, sau khi tàu được kiểm tra, người điều hành khai thác tàu chịu sự kiểm tra nhận được một bản sao báo cáo kiểm tra và sau đó phải đệ trình một bản giải trình (comment) dưới dạng văn bản có liên quan đến nội dung báo cáo kiểm tra và gửi bản giải trình đó cho công ty dầu yêu cầu kiểm tra, dồng thời gửi cho OCIMF. Trong bản giải trình của mình, người chủ/khai thác tàu phải trình bày các khiếm khuyết đã khắc phục và kế hoạch khắc phục các khiếm khuyết còn lại đã được chỉ ra trong báo cáo kiểm tra của thanh tra viên.

Người tiếp nhận báo cáo có thể tiếp cận các bảng chỉ dẫn trong hệ thống SIRE (SIRE System Index) qua mạng để tham khảo hoặc có thể tải xuống các chỉ dẫn cần thiết. Người tiếp nhận báo cáo có thể yêu cầu SIRE cung cấp các báo cáo và bản giải trình có liên quan của chủ tàu / người khai thác tàu.

Quy trình kiểm tra tàu thống nhất của OCIMF

SIRE yêu cầu các Công ty dầu áp dụng chương trình phải tiến hành kiểm tra theo một quy trình kiểm tra tàu thống nhất, trong đó nội dung kiểm tra thực hiện theo “Bảng câu hỏi kiểm tra tàu” gọi là VIQ (Vessel Inspection Quesionnaires) được soạn sẵn cho từng loại tàu và in thành Manual, bao gồm vài trăm câu hỏi về các lĩnh vực an toàn, bảo vệ môi trường.. Hiện nay OCIMF đã có phiên bản VIQ 2011.

Việc kiểm tra tàu thường được các công ty kiểm tra độc lập, do các công ty dầu (Oil Major) chỉ định, tiến hành. Các báo cáo kết quả kiểm tra được các thanh tra viên gửi trực tiếp cho trang web hệ thống SIRE hoặc gửi cho công ty dầu để xem xét trước khi gửi cho người chủ/khai thác tàu và cho hệ thống SIRE.

Kết quả kiểm tra là bằng chứng để chấp nhận hay không chấp nhận cho tàu vào khai thác ở các cảng dầu của hãng dầu lớn (Oil Major). Việc kiểm tra có thể thực hiện tại cảng dỡ hàng hay cảng xếp hàng tuỳ theo yêu cầu của các Oil Major và sự dàn xếp của công ty chủ tàu với họ.

Việc kiểm tra được tiến hành lần đầu và sau đó thực hiện sáu tháng một lần hoặc ngắn hơn nếu tuổi tàu già, tuỳ theo yêu cầu của hãng dầu nếu tàu còn tiếp tục khai thác tại kho cảng đó.

Về phía tàu, việc kiểm tra trên tàu có thu được kết quả tích cực chỉ khi tàu có chuẩn bị chu đáo và sẵn sàng cho công việc kiểm tra đó.

Lưu ý đầu tiên cho Thuyền trưởng

Theo kinh nghiệm, hầu hết các thanh tra viên đều là các sĩ quan boong hoặc máy đầy kinh nghiệm đã từng công tác nhiều năm trên tàu dầu. Ấn tượng tốt/xấu đầu tiên (những nhận xét chủ quan ban đầu) và có lẽ là sâu sắc nhất đối với họ bắt đầu hình thành từ khi họ vừa nhìn thấy con tàu cho đến khi bước chân vào buồng Thuyền trưởng của con tàu đó. Có thể đó là những ấn tượng mang tính chủ quan, nhưng thực tế thường diễn ra như vậy.

Thanh tra viên tiến hành kiểm tra bằng cách xác định những tiêu chuẩn khách quan để đánh giá con tàu và thuyền viên. Tuy nhiên, có thể là do sự thúc đẩy của tiềm thức về ấn tượng chủ quan ban đầu, thanh tra viên lại thường tìm những bằng chứng để bảo vệ cho những nhận xét chủ quan ban đầu đó của mình. Nghĩa là, nếu ấn tượng ban đầu là tốt đẹp thì kết quả kiểm tra sẽ có nhiều thuận lợi cho tàu. Vì vậy, tầm quan trọng của con đường dẫn từ bên mạn tàu cho đến buồng Thuyền trường là không thể xem nhẹ. Nên nhớ rằng, không thể có cơ hội thứ hai cho lần kiểm tra đầu tiên.

Những gì đập vào mắt gây ấn tượng đầu tiên là:

• Thuyền trưởng ra đón thanh tra viên tại cầu thang (nếu biết trước), thái độ vui vẻ thân thiện, lịch sự và hợp tác (không quên làm thủ tục an ninh tại nơi trực ca).

• Cầu thang sinh hoạt:

ü  Bố trí chuẩn xác, có lưới bảo vệ, có phao cứu sinh để gần.

ü  Có các dấu hiệu, biển báo, yết thị ... (Signs, poster...)

ü  Phải trưng các biển báo cấm lửa, cấm người không phân sự lên tàu..đúng chỗ quy định.

ü  Măt boong sạch sẽ không có dấu vết dầu, nước, không có trở ngại khi đi lại.

• Thuyền viên :

Tất cả thuyền viên đang làm việc trên boong phải có mủ cứng bảo vệ, quần áo bảo hộ và các dụng cụ bảo hộ cần thiết khác, đang cần mẫn thực hiện chức trách của mình.

• Người trực ca trên boong:

Có mặt tại vị trí. Mủ, quần áo thiết bị bảo hộ, găng tay, ủng cao su..., cần thiết khi làm hàng có máy bồ đàm cầm tay, thái độ thân thiện và sẵn sàng trả lời các câu hỏi và hợp tác với nhân viên kiểm tra.

Chuẩn bị cho kiểm tra vetting

Cần phải đảm bảo chắc chắn việc kiểm tra được lên kế hoạch vào thời gian thuận tiện cho tàu sao cho không trùng với các loại kiểm tra khác. Việc này có thể thu xếp qua đại lý của tàu với cơ quan kiểm tra.

Thuyền trưởng phải đảm bảo chắc chắn rằng các trưởng bộ phận boong máy đã tiến hành tự kiểm tra một cách chu đáo theo VIQ về các vấn đề liên quan đến bộ phận mình trước khi tàu đến cảng, đồng thời tất cả các khiếm khuyết phải được khắc phục và báo cáo cho thuyền trưởng.

Công ty cũng cần quan tâm thích đáng, nếu có điều kiện công ty cần tiến hành kiểm tra trước theo nội dung của VIQ (gọi là tiền vetting).

Các công việc chuẩn bị cụ thể như sau:

1. Phương pháp hiệu quả nhất để quản lý công việc kiểm tra là thực hiện một biểu mẫu tự đánh giá đối với các lĩnh vực sau đây, các phân công ở đây là các thí dụ, cụ thể phân công ra sao là tuỳ ở chức trách thuyền viên theo quy định của từng Công ty,

1)  Các số liệu của tàu dầu ( Tanker Particulars)                      Thuyền trưởng

( Điền đầy đủ theo mẫu HVPQ của OCIMF)

2)  Giấy chứng nhận/ Tài liệu ( Certification/Documentation)   Thuyền trưởng

3)  Quản lý thuyền viên ( Crew Management)                           Thuyền trưởng

4)  Quản lý an toàn ( Safety Management)                               Thuyền trưởng / Máy trưởng

5)  Thiết bị cứu sinh (Lifesaving Equipment)                             Thuyền phó hai / Phó ba

6)  Thiết bị cứu hoả (Fire fighting Equipment)                               Máy trưởng

7)  Ngăn ngừa ô nhiễm ( Pollution Prevention)                             Đại phó

😎  Hàng hoá / hệ thống balát (Cargo / Ballast   System)               Đại phó

9)  Hệ thống khí trơ ( Inert Gas System)                                       Máy hai

10) Thiết bị COW ( COW Installation)                                             Đại phó

11) Thiết bị buộc tàu ( Mooring Equipment)                                   Đại phó

12) Thiết bị buồng lái ( Bridge Equipment)                                     Phó hai

13) Thiết bị vô tuyến ( Radio Equipment)                                       Thuyền trưởng

14) Buồng máy và máy lái ( Engine Room and Steering)               Máy trưởng

15) Các mục về dấu chuyên chở ( Load Lines Items)                     Đại phó

16) Các bổ sung về hoá chất ( Chemical Supplement)                   Đại phó

2.   Các vấn đề chi tiết sau đây phải được sẵn sàng để kiểm tra,

ü  Officers’ Licenses

ü  Health Cert.

ü  P&A Manual

ü  Approved COW Manual

ü  Approved Ballast Manual

ü  Oil/Cargo Record Book

ü  Oil transfer Procedures

ü  Garbage Log for compliance with

ü  Marpol Annex V

ü  Proof of cargo hose/piping testing

ü  Proof of fixed and portable fire fighting equipment servicing

ü  Proof of professional servicing of breathing   Apparatus

ü  Proof of liferaft servicing

ü  Settings for vessel’s PV valves

ü  Shipping document and cargo manifest

ü  Certification of inhabitation and stabilisation of cargo

ü  Declaration of Inspection if transferring Bunkers

ü  Cargo Information Cards for the cargo onboard

ü  Inert Gas Manual

ü  Waiver Letters, if any

ü  Vessl response Plan

ü  Safety Manual

ü  Vessel Operation Manual

ü  Company’s policy for upgrading and training

3. Chuẩn bị các thiết bị đã hiệu chuẩn và thực hành sử dụng,

ü  Combustible gas detectors or fixed gas detection system

ü  Oxygen analyser

ü  Toxic gas detector

ü  Overboard discharge monitor

ü  Cargo pump Emergency shutdown and bearing alarms

ü  High level alarms

ü  Overfill alarms

ü  Quick closing valves

4. Chuẩn bị thực hành tác nghiệp các thiết bị sau đây,

ü  Inert Gas system alarms (nếu có trang bị)

ü  Oily water separator

ü  Fire fighting system

ü  Steering gear

ü  Emergency generator

ü  Engine room ventilation shutdowns

ü  Fuel oil cut-off. valve

5. Ngoài ra, một số hạng mục sau đây cũng phải sẵn sàng, có thể được kiểm tra,

ü  Firemen’s outfits

ü  International shore connection

ü  Navigation equipment

ü  Charts, publications and corrections

ü  Marine sanitation device

ü  EPIRB, pyrotechnics and hydrostatic releases

ü  Flame screen, bunker tank

ü  Suitable paint locker

6. Những mục sau đây rất quan trọng vì nó gây một ấn tượng khái quát đối với con tàu và giữ vị trí thiết thực để định hướng thanh tra viên kiểm tra tiếp theo ra sao.

1) Cầu thang sinh hoạt

Có hay không, bố trí chuẩn xác, có lưới bảo vệ, có phao cứu sinh để gần.

2) Các dấu hiệu, biển báo, yết thị ... (Signs, poster...)

Phải trưng các biển báo cấm lửa, cấm người không phân sự lên tàu, vị trí tập họp thuyền viên, bảng phân công ứng cứu khẩn cấp ...

3) Thuyền viên

Tất cả thuyền viên đang làm việc trên boong phải có mủ cứng bảo vệ, quần áo bảo hộ và các dụng cụ bảo hộ cần thiết khác, đang cần mẫn thực hiện chức trách của mình.

4) Người trực ca trên boong

Có mặt tại vị trí. Mủ cứng, thiết bị bảo vệ khẩn cấp như tai chống ồn (nếu cần), găng tay cao su, ủng cao su..., cần thiết khi làm hàng có máy bồ đàm cầm tay, thái độ thân thiện và sẵn sàng trả lời các câu hỏi và hợp tác với nhân viên kiểm tra.

5) Thiết bị phòng cháy tại đầu ống hàng (manifolds) phải có đủ và đặt đúng vị trí.

6) Trên mặt boong sạch sẽ không có dầu/nước trơn trượt, không có trở ngại khi đi lại.

7) Các lỗ lù thoát nước (Scuppers)

Đóng chặt, bơm sự cố khẩn cấp đặt tại vị trí, nối với đầu xả.

8) Thông tin về hàng hoá

Đảm bảo những thuyền viên tham gia làm hàng nắm chắt khái quát đang xếp/dỡ hàng hoá gì đặc biệt là đối với sĩ quan trực. Tất cả các Bảng số liệu an toàn các chất MSDS (Material Safety Data Sheets) phải được treo và dễ đọc. Sĩ quan boong, máy phải hiểu MSDS.

9) Thiết bị ứng cứu khẩn cấp có tại chỗ, sẵn sàng hoạt động, và có đánh dấu rõ ràng.

10) Dây buộc tàu, dây kéo sự cố:

Đây buộc tàu phải được bố trí đúng, điều chỉnh hợp lý, không để trên tời;

Dây kéo sự cố khẩn cấp đặt đúng cách và được điều chỉnh cần thiết.

11) Khu vực sinh hoạt, nhà bếp

Đóng tất cả các cửa, trật tự, ngăn nắp. Nhà bếp được sắp xếp trật tự vệ sinh, lau sạch sẽ lưới chắn lửa trên ống thoát hơi...

7. Trong quá trình kiểm tra và sau khi kiểm tra

1)   Phải đảm bảo có người tháp tùng thanh tra viên viên trong quá trình kiểm tra, người tháp tùng tốt nhất là Thuyền trưởng, Máy trưởng, Đại phó, Máy hai, và là những người nói, nghe tiếng Anh khá. Mỗi người có thể được chia tháp tùng từng khu vực. Luôn luôn vui vẻ và giữ thái độ hợp tác, hiểu biết và khiêm tốn.

2)   Sau khi kiểm tra, thanh tra viên thường ngồi lại với Thuyền trưởng cùng trao đổi các khiếm khuyết, nhận xét của thanh tra viên và chuyển cho thuyền trưởng biên bản kiểm tra và cùng thảo luận các khiếm khuyết của tàu. Thuyền trưởng cần đọc kỹ biên bản để có thể trao đổi những vấn đề còn chưa rõ, làm sáng tỏ những khiếm khuyết cần khắc phục, và ký biên bản.

Thanh tra viên trao cho thuyền trưởng bản thống kê các khiếm khuyết. Thuyền trưởng cần nhanh chóng báo cáo về công ty các khiếm khuyết của tàu và lên kế hoạch khắc phục theo quy trình của HTQLAT./.


>> Xuất khẩu lao động Sec

Ngày đăng: 7/22/2019 | Lượt xem 1407

Chi tiết

>> Xuất khẩu lao động Nhật

Ngày đăng: 6/14/2019 | Lượt xem 1242

Chi tiết

>> Cảng biển tỷ đô vã mồ hôi vì đói hàng

Ngày đăng: 6/14/2019 | Lượt xem 468

Chi tiết

>> Phòng ngừa tai nạn.

Ngày đăng: 6/14/2019 | Lượt xem 868

Chi tiết

>> ĐƠN HÀNG MỚI

Ngày đăng: 5/29/2017 | Lượt xem 496

Chi tiết

>> Những lưu ý của Capt khi Vetting

Ngày đăng: 2/20/2017 | Lượt xem 1070

Chi tiết

>> Xuất khẩu lao động Đài Loan

Ngày đăng: 11/14/2016 | Lượt xem 465

Chi tiết

>> Dịch vụ thử tàu

Ngày đăng: 7/28/2016 | Lượt xem 388

Chi tiết

Tìm kiếm

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN


Tin tức mới nhất

Liên kết